Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
DÂN TỘC

1. DT (nation) hay quốc gia DT là một cộng đồng chính trị - xã hội được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ nhất định, ban đầu được hình thành do sự tập hợp của nhiều bộ lạc và liên minh bộ lạc, sau này của nhiều cộng đồng mang tính tộc người (ethnie) của bộ phận tộc người. Tính chất của DT phụ thuộc vào những phương thức sản xuất khác nhau. Bước vào giai đoạn phát triển công nghiệp, rõ rệt nhất là ở các nước phương Tây, do yêu cầu xoá bỏ tính cát cứ của các lãnh địa trong một DT, nhằm tạo ra một thị trường chung, nên cộng đồng DT được kết cấu chặt chẽ hơn. Kết cấu của cộng đồng DT rất đa dạng, phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội trong khu vực và bản thân.

Một cộng đồng DT thường bao gồm nhiều cộng đồng tộc người, với nhiều ngôn ngữ, yếu tố văn hoá thậm chí nhiều chủng tộc khác nhau. Ngày nay, do không gian xã hội được rộng mở mang tính toàn cầu, do phương tiện đi lại, mỗi cộng đồng DT ngày lại có thêm nhiều bộ phận của các cộng đồng tộc người tham gia, nên tình trạng DT đa tộc người là phổ biến. Hiếm thấy DT một tộc người như Triều Tiên.

2. DT (ethnie) còn đồng nghĩa với cộng đồng mang tính tộc người, vd. DT Tày, DT Ba Na, vv. Cộng đồng này có thể là bộ phận chủ thể hay thiểu số của một DT (nation) sinh sống ở nhiều quốc gia DT khác nhau, được liên kết với nhau bằng những đặc điểm ngôn ngữ, văn hoá và nhất là ý thức tự giác tộc người.