Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CƠ SỞ VẬT CHẤT - KĨ THUẬT CỦA XÃ HỘI

tổng thể những tư liệu sản xuất (trước hết là công cụ lao động), những phương tiện kĩ thuật và công nghệ sản xuất, dựa vào đó mà xã hội sản xuất của cải vật chất. Cơ sở vật chất - kĩ thuật là thành phần vật chất trong lực lượng sản xuất do con người tạo ra, nó chính là lao động quá khứ hay lao động vật hoá mà sức lao động hay lao động sống phải sử dụng để tiến hành sản xuất. Cơ sở vật chất - kĩ thuật là mặt chủ đạo và cách mạng nhất của sản xuất, nó biểu hiện trình độ con người chinh phục các lực lượng tự nhiên trong mỗi thời đại lịch sử.

Mỗi phương thức sản xuất phát sinh trong những điều kiện vật chất - kĩ thuật nhất định do phương thức sản xuất trước tạo ra, và tiếp tục phát triển những điều kiện vật chất - kĩ thuật ấy về lượng và về chất. Sự phát minh về luyện kim, trước hết là luyện sắt, đã dẫn đến chỗ làm tan rã chế độ cộng sản nguyên thuỷ, làm xuất hiện những hình thái kinh tế - xã hội đối kháng là chế độ chủ nô và chế độ phong kiến. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa phát sinh trên cơ sở vật chất - kĩ thuật của sản xuất thủ công phân tán, nhưng ở trình độ ấy mới chỉ là một thành phần kinh tế trong lòng xã hội phong kiến. Cách mạng công nghiệp thế kỉ 18 - 19 tạo ra nền đại sản xuất cơ khí làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trở thành phương thức thống trị.

Hiện nay, trình độ phát triển của đại công nghiệp và cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật công nghệ cuối thế kỉ 20 không thể không đưa tới những biến đổi và đảo lộn sâu sắc trong mọi mặt đời sống xã hội, làm thay đổi sâu sắc CSVC - KTCXH.