Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHỨC NĂNG

1. Trong triết học, xã hội học, CN chỉ: a) Tác động của các đặc tính của một hệ thống khách thể đối với các hệ thống môi trường cùng nằm trong một hệ thống các quan hệ với khách thể đang xem xét một hệ thống các quan hệ nhất định (như CN giác quan, CN tiền tệ...). b) Kết quả đối với một hệ thống xã hội của một hiện tượng, sự kiện, yếu tố, thể chế xã hội có tác dụng góp phần vào sự vận hành, sự duy trì hệ thống xã hội đó. Định nghĩa này giả định rằng một hệ thống có một sự thống nhất nhất định, gọi là sự thống nhất CN.

2. Trong ngôn ngữ học, CN chỉ: a) Nhiệm vụ, vai trò của các đơn vị ngôn ngữ hoặc của các yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ, vd. CN khu biệt nghĩa của các âm vị, CN phân giới của các âm, CN hình thái học. b) Sự cụ thể hoá vai trò của một yếu tố ngôn ngữ trong lời nói cụ thể, vd. CN chủ ngữ, CN vị ngữ, CN định ngữ, vv. c) Vai trò của ngôn ngữ đối với xã hội như CN làm phương tiện giao tiếp và công cụ biểu hiện tư duy của con người. d) Tác dụng của ngôn từ cụ thể trong giao tiếp, vd. CN thông báo, CN cầu khiến, CN biểu cảm, vv. đ) Ngoài ra, cũng có một khuynh hướng ngữ pháp gọi là "ngữ pháp chức năng".