Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁCH MẠNG XÃ HỘI

sự biến đổi sâu sắc, căn bản, triệt để trong đời sống chính trị, kinh tế, tinh thần của xã hội khi chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội này sang một hình thái kinh tế - xã hội khác tiến bộ hơn. Nguyên nhân sâu xa của CMXH là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất đã phát triển với những quan hệ sản xuất cũ đã lỗi thời. Về mặt chính trị, mâu thuẫn nói trên thể hiện ở cuộc đấu tranh giai cấp của các giai cấp cách mạng, chống giai cấp thống trị mưu toan bảo vệ và duy trì chế độ xã hội đang tồn tại vì lợi ích của giai cấp mình. Tính chất của mỗi cuộc CMXH là do đối tượng và nhiệm vụ của cuộc cách mạng ấy quyết định. Động lực của mỗi cuộc CMXH là những giai cấp và tầng lớp xã hội tham gia thực hiện cuộc cách mạng ấy. Lãnh đạo mỗi cuộc CMXH là giai cấp cách mạng nhất, tiến bộ nhất trong xã hội, đại diện cho phương thức sản xuất mới đã xuất hiện hoặc đã có những tiền đề hiện thực trong xã hội cũ. Cách mạng không thể là kết quả của hành động chủ quan nhất thời của một cá nhân hoặc một nhóm người nào đó mà là kết quả đấu tranh của một giai cấp tiến bộ được quần chúng nhân dân ủng hộ. Cuộc đấu tranh giai cấp này phát triển đến một trình độ nhất định sẽ tạo nên tình thế cách mạng – điều kiện khách quan để cho cách mạng bùng nổ. Vấn đề cơ bản của mọi cuộc CMXH là vấn đề chính quyền. Giai cấp cách mạng dùng chính quyền mới giành được để tổ chức lại toàn bộ đời sống chính trị - xã hội. Cách mạng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo điều kiện lịch sử cụ thể của từng dân tộc, trước hết là tuỳ thuộc vào sự so sánh lực lượng giữa cách mạng và phản cách mạng. Xt. Tình thế cách mạng.