Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHƯƠNG PHÁP GIẢ THIẾT - DIỄN DỊCH

phương pháp được sử dụng để chứng minh tính đúng đắn của các giả thuyết, các luận điểm khoa học, rút ra các luận điểm khoa học mới, xây dựng các lí thuyết khoa học mới. Trên cơ sở các sự kiện mới được tích luỹ, người ta đưa ra những giả thuyết để giải thích, sau đó nhờ phương pháp diễn dịch (suy diễn), rút ra giả thuyết các hệ quả, và so sánh các hệ quả này với nhau, với thực tiễn để kiểm tra tính chân lí của giả thuyết. Trong việc xây dựng các lí thuyết khoa học mới, trên cơ sở các tài liệu được tích luỹ, người ta đưa ra một hay một số giả thuyết biểu thị với tư cách là tiên đề của lí thuyết mới, sau đó từ tiên đề rút ra tất cả các khẳng định còn lại của lí thuyết nhờ diễn dịch lôgic. Đương nhiên, tính chân lí của lí thuyết mới cần được kiểm tra, trước hết là kiểm tra những chân lí của các giả thuyết được chọn làm tiên đề của lí thuyết. Phương pháp này được sử dụng rất rộng rãi trong khoa học, đặc biệt là trong khoa học tự nhiên. Vì vậy, một số trào lưu triết học phương Tây xem nó là thủ thuật, phương pháp luận duy nhất trong việc xây dựng các lí thuyết khoa học tự nhiên.