Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SỞ HỮU CÁ NHÂN

sở hữu của từng cá nhân thành viên trong xã hội về tư liệu sản xuất và của cải vật chất. Khái niệm này do Mac K. (K. Marx) và Ăngghen F. [hay Enghen (F. Engels)] đề ra sớm nhất. Theo hai ông, SHCN (đôi khi gọi là sở hữu cá thể) có trước sở hữu tư sản, là do cá nhân mỗi người làm ra, kết quả lao động của cá nhân dựa trên cơ sở quyền tư hữu của người lao động đối với những tư liệu sản xuất chỉ nhằm cho việc sử dụng của cá nhân; quyền sở hữu sản phẩm là dựa trên lao động của bản thân, nếu có nhờ đến sự giúp đỡ của người khác là thứ yếu (Mac - Ăngghen tuyển tập, tập V tr 378, 380, 381; tập VI tr 244, 572, Nhà xuất bản Sự thật, 1983).

Quyền SHCN có tính chất biệt lập nghiêm khắc. Một cá nhân không thể sử dụng tài nguyên mà người khác có nếu không có sự đồng ý của người đó. Quyền SHCN cho phép thực hiện các điều khoản mang tính chất hợp đồng đã đạt được do các cá nhân thoả thuận với nhau. Quyền SHCN cũng có giới hạn. Có một số điều khoản mang tính chất hợp đồng trên cơ sở quyền SHCN bị cấm. Vd. nhiều quốc gia quy định không được mua bán chất độc cho dù hai bên giao dịch đều có quyền SHCN về chất độc và tiền bạc; một số quốc gia quy định nghiêm ngặt thời gian làm việc hằng tuần của người lao động cho dù chủ và thợ có sự thoả thuận nhất trí. SHCN về tư liệu sản xuất là cơ sở xã hội của nền kinh tế cá thể, người lao động sử dụng tư liệu sản xuất của mình để sản xuất, không bóc lột lao động người khác. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, SHCN vẫn còn tồn tại và khuyến khích phát triển nhưng không dẫn đến địa vị thống trị của sở hữu tư bản chủ nghĩa trong xã hội và thông qua các hình thức liên kết, liên doanh về kinh tế mà biến  dần thành sở hữu tập thể xã hội chủ nghĩa. SHCN về vật phẩm tiêu dùng là phạm trù khách quan, có mục tiêu nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cá nhân của mỗi người. Ở Việt Nam, Bộ luật dân sự quy định, SHCN là một hình thức của sở hữu tư nhân (xt. Sở hữu tư nhân).