Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHẠM TRÙ

(triết), khái niệm rất rộng, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung nhất và  bản chất nhất vốn có trong bản thân sự vật khách quan.  Chẳng hạn, trong sinh học thì đó là những PT loài, đồng hoá, dị hoá, vv., trong kinh tế chính trị học đó là: sản xuất, giá trị, trao đổi, vv., trong triết học đó là: vật chất, vận động, ý thức, phản ánh, cái chung, cái riêng, vv. Khác với các PT của ngành khoa học cụ thể, các PT triết học phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung nhất của cả tự nhiên, xã hội và tư duy, chứ không chỉ của một lĩnh vực cụ thể nào đó. Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng các PT là những hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là những bậc thang của quá trình nhận thức. Nội hàm của các PT không ngừng được bổ sung phong phú thêm cùng với sự phát triển của nhận thức khoa học. Trong lịch sử triết học, Arixtôt (Aristote) là người đầu tiên đưa thuật ngữ PT vào triết học, và cũng là người đầu tiên từ những nghiên cứu, tổng hợp và hệ thống hoá sự phát triển của các khoa học trong vài trăm năm trước đó, xây dựng nên một hệ thống các PT triết học.