Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
QUAN SÁT

một dạng hoạt động có chủ định, nhằm thu được tri giác về sự vật và hiện tượng của thế giới bên ngoài (nếu hướng vào thế giới chủ quan thì đó là tự quan sát). Khả năng QS là kết quả của sự phát triển lịch sử. Động vật cũng theo dõi sự biến đổi của ngoại giới để có hành vi ứng xử thích hợp, nhưng đó là trong phạm vi rất hạn hẹp. QS theo đúng nghĩa của nó chỉ hình thành trong hoạt động lao động. Quá trình lao động đồng thời cũng là quá trình nhận thức: con người luôn luôn đụng chạm đến tất cả những thuộc tính mới của đối tượng và phải nhận thức được chúng. Cùng với việc sử dụng công cụ lao độngsự phân công lao động xã hội, QS tách ra thành một dạng độc lập của hoạt động. Nội dung của  QS là tách ra và nhận thức đối tượng, các thuộc tính của đối tượng; chủ thể QS còn có những mục đích định trước, tìm ra các phương thức thực hiện, sắp xếp các hành vi QS. Nhận thức lí tính của con người chỉ xuất hiện cùng với khoa học. Khoa học càng phát triển thì càng đòi hỏi QS phải xác định rõ ý đồ, hệ thống các phương pháp, việc thấu hiểu các kết quả, cách kiểm tra. Do đó, trong QS,  các yếu tố của tư duy đóng vai trò ngày càng lớn. Tư liệu của QS có thể thông qua con đường hệ thống hoá dẫn tới sự khái quát. QS dẫn tới thực nghiệm và gắn chặt với nó trong suốt quá trình thực hiện. Tuy nhiên, ý đồ và việc thực hiện QS chỉ trở nên thực sự khoa học nếu bản thân chúng phản ánh được bản chất của các hiện tượng được nghiên cứu. Trong quá trình phát triển xã hội và văn hoá, trong tiến bộ kĩ thuật, vai trò QS ngày càng tăng. Trong nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng như: nghiên cứu khoa học, sáng tác nghệ thuật... QS đã trở thành một dạng hoạt động không thể thiếu được.