Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MIÊU TẢ

xử lí tư liệu xã hội học thực nghiệm, cố định các dữ kiện quan sát hướng người ta vào những nét tiêu biểu có tính chất chung nhất, và cũng có tính chất căn bản của nhận thức xã hội học thực nghiệm. MT có quan hệ với các thông tin xã hội học cấp 1 tức là với những dữ liệu có mối tương liên thực nghiệm trực tiếp trong thực tế xã hội, nghĩa là MT phải nêu lên được những dấu hiệu về các quá trình xã hội trực tiếp quan sát được, hoặc có thể kiểm nghiệm được ở dạng thu gọn.

MT cũng là một thủ tục nhận thức, nó không chỉ hạn chế ở những dữ liệu cá thể, mà đúng hơn, nó được bắt đầu từ những dữ liệu đó, để trong mọi thông tin tổng thể, trung bình về mặt thống kê, nó có thể chỉ ra những sự lệ thuộc nhất định về chức năng hoặc nguyên nhân. Nghĩa là MT có cả nhiệm vụ trình bày những quy luật xã hội học thực nghiệm. Do vậy, tiêu chuẩn để xét dung lượng của khái niệm MT là ở chỗ các kết quả nhận thức do việc áp dụng thủ tục MT đem lại có thể quy lại được thành thực nghiệm hay không.