Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
LÔGIC QUAN HỆ

mọi sự vật, hiện tượng đều có các thuộc tính và các quan hệ khác nhau; do đó, có thể phân tích lôgic ra thành lôgic đặc tính và LQH. Trong lôgic mệnh đề cổ điển, sự phân biệt giữa mệnh đề đặc tính và mệnh đề quan hệ có thể bị lu mờ do phép hình thức hoá và trừu tượng hoá bằng kí hiệu tượng trưng các biến mệnh đề. Vd. mệnh đề đặc tính "một số thiên nga có màu trắng" và mệnh đề quan hệ "3 > 2" đều có thể kí hiệu là A hoặc là B. Nhưng trong lôgic vị từ cổ điển, người ta đã phân tách LQH khỏi lôgic đặc tính. Vd. vị từ đặc tính "màu trắng" kí hiệu là P (x), còn vị từ quan hệ "lớn hơn, nhỏ hơn" sẽ được kí hiệu là R (x, y) hay xRy. Trong các loại quan hệ đa dạng và phong phú, người ta phân biệt các quan hệ cơ bản, như quan hệ tương đương, quan hệ thứ tự, quan hệ tôpô. Những loại quan hệ này thực chất đều là quan hệ lôgic, vì chúng đều mang đặc tính phổ quát và khách quan. Mối quan hệ lôgic kể trên có những đặc tính mà dựa vào đó người ta có thể tiến hành lập luận theo lôgic quan hệ. Chẳng hạn, quan hệ tương đương có các đặc tính: 1) phản xạ: ; 2) đối xứng: xRy ®  ; 3) bắc cầu: (xRy ® yRz) ® xRz.

Lập luận theo lôgic quan hệ có thể có các hình thức cơ bản sau đây:

1. A = B, B = C|¾ A = C

2. A = nB, B = mC |¾ A = nmC

hay aRnb  bRmc |¾ aRnmC

3. A > B, B > C |¾ A > C

hay A < b,="" b="">< c="">¾ A < c="">

Phép tính lôgic quan hệ dựa trên các thao tác lôgic cơ bản như:

1. Tổng hai quan hệ RU R2 là quan hệ.

2. Tính hai quan hệ: R1 U R2 là quan hệ.

3. Phần bù của quan hệ aRb là quan hệ aRb

4. Đảo ngược của quan hệ aRb là quan hệ bRa.