Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIÊCKƠGÔT X. Ô.

(Søren Aabye Kierkegaard; cg. Kiêckơga; 1813 - 55), nhà triết học, thần học và nhà văn Đan Mạch, ông tổ của chủ nghĩa hiện sinh. Đời sống của Kiêckơgôt chịu ảnh hưởng sâu sắc của giáo dục tôn giáo và tính cách của cha ông, đó là sự sợ hãi Thượng đế và ngờ vực thế giới. Theo Kiêckơgôt, đời sống cá nhân là có giá trị tự tại và tuyệt đối, không thể quy giản được. Coi con người là một "hiện sinh", Kiêckơgôt đưa ra những khái niệm như sợ hãi, thất vọng, quyết tâm,... và sau này đã được những người theo chủ nghĩa hiện sinh phát triển lên. Kiêckơgôt xác định ba phương thức tồn tại của cá nhân, hay ba loại hiện sinh: thẩm mĩ, đạo đức và tôn giáo. Ông coi phương thức tồn tại tôn giáo là cao nhất. Theo Kiêckơgôt, thế giới thần linh và thế giới con người về nguyên tắc là không thể so sánh với nhau được. Cho nên, tín ngưỡng là từ bỏ tư duy lôgic và đưa con người vào lĩnh vực nghịch lí phi lí, xét theo quan điểm lôgic và đạo đức con người. Mặc dù khi còn sống ông được ít người biết đến, nhưng sau đó, Kiêckơgôt đã có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nhà triết học hiện đại, đặc biệt là Haiđêgơ M. (M. Heidegger) và những nhà hiện sinh Pháp. Một số tác phẩm chính "Hoặc là ... hoặc là" (1843), " Sợ hãi và kinh hoàng" (1843), "Khái niệm sợ hãi" (1844), "Những mảnh vụn triết học" (1844).