Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHOẢNG CÁCH XÃ HỘI

biểu thức KCXH đối lập với biểu thức liên kết xã hội hay hoà nhập xã hội. KCXH bắt nguồn từ những sự khác nhau về nghề nghiệp, về giai cấp, về dân tộc, về chủng tộc (da vàng, da trắng, da đen ...). Tất cả các quan hệ phụ thuộc đều phản ánh, đặc trưng cho những mức độ khác nhau về KCXH.

Khái niệm KCXH trở thành một khái niệm có tác dụng thiết thực, kể từ khi nhà xã hội học Hoa Kì Bôgađơt (E. S. Bogardus), giáo sư Trường Đại học Miền Nam Califonia tìm ra (1925) một kĩ thuật, và kĩ thuật đó đã trở thành một kĩ thuật cổ điển để đánh giá các ứng xử đối với những người nước ngoài thuộc các dân tộc khác nhau. Ông đưa ra một thang KCXH, gồm một loạt những câu hỏi nhằm có được câu trả lời của những người thuộc các dân tộc khác nhau, để lộ ra giới hạn chấp nhận của họ. Chẳng hạn như hỏi một người ở một dân tộc nào đó xem họ có muốn thuộc về dân tộc nào đó không; nhận người dân tộc nào đó làm họ hàng, làm vợ hay chồng; coi người đó như bạn thân không; như hàng xóm láng giềng trong cùng phố không; như người làm công cho họ không; hay là họ coi những người dân tộc khác nào đó là không đáng ở nước họ, vv.