Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHOA HỌC KĨ THUẬT

tên gộp chung những khoa học cụ thể được hình thành trên cơ sở ứng dụng những tri thức lí thuyết của các khoa học cơ bản (cơ, lí, hóa, sinh, toán, kể cả xã hội) vào trong hoạt động thực tiễn, chủ yếu là sản xuất vật chất và dịch vụ bằng con đường tạo ra những phương tiện kĩ thuật và phương pháp công nghệ thích hợp. Có thể kể ra các KHKT như vô tuyến điện tử học (ứng dụng cơ học lượng tử ), năng lượng học - kể cả năng lượng hạt nhân ( ứng dụng vật lí học các hạt cơ bản), khoa luyện kim, khoa khai mỏ (ứng dụng vật lí, hóa học, địa chất học), các khoa học nông nghiệp (ứng dụng sinh vật học, thực vật học động vật học), các khoa học y học (ứng dụng sinh học, sinh lí học người), khoa hàng không vũ trụ ( ứng dụng thiên văn học), điều khiển học ( ứng dụng toán học, lôgic học ). Thế kỉ 20, khoa học tự nhiên hiện đại kết hợp hết sức chặt chẽ với kĩ thuật, hình thành một hệ thống KHKT thống nhất.