Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HÀN DŨ

[Han Yu; cg. Hàn Xương Lê (Han Changli); 768-824], nhà văn, nhà thơ, nhà triết học Trung Quốc. Là một trong "tám" nhà văn lớn đời Đường - Tống và là đại biểu trọng yếu của phong trào cổ văn đời Đường. Cùng với Liễu Tông Nguyên (Liu Zongyuan), ông ra sức phê phán lối văn biền ngẫu, chủ trương khôi phục và phát triển truyền thống văn xuôi của Tiên Tần - Lưỡng Hán, do đó mà chủ trương hợp nhất "văn và đạo" (thực chất là đạo Nho), có thiên hướng bảo thủ. Trên lĩnh vực cải cách văn thể, Hàn Dũ đã có đóng góp tích cực, bản thân đã viết nhiều bài văn xuôi nổi tiếng, làm thay đổi bộ mặt văn xuôi đương thời.

Về triết học, Hàn Dũ tôn sùng Nho giáo, đả kích Phật giáo, chủ yếu vì Phật giáo xoá bỏ nghĩa vua tôi, cha con, chồng vợ. Soạn ra "đạo thống" của Nho giáo là: vua trị trăm họ, trăm họ theo vua. Hàn Dũ phân chia người ra làm ba hạng: bậc trên sinh ra là thiện; bậc dưới sinh ra là ác; bậc giữa (dân thường) vừa thiện vừa ác, cần được giáo hoá. Tính là cơ sở của tình (mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét, muốn), bậc dưới để cho tình luỵ người, bậc giữa để cho tình có lúc thái quá, có lúc bất cập, bậc trên giữ tình ở mức vừa phải để cho tính thiện hiện ra. Thuyết này cũng nhằm bác lại luận điểm của Phật giáo chủ trương "diệt tình để thấy tính".