Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRUYỀN GIÁO

truyền bá tín ngưỡng một tôn giáo cho những người khác, trong nước hay ngoài nước. TG là công việc của mọi tôn giáo, nhưng có tổ chức, có quy mô nhất là việc TG của đạo Kitô, phát triển mạnh sau khi nhiều nước Châu Âu đi thôn tính những miền đất mới. Từ thế kỉ 16, người Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha vừa chinh phục thuộc địa, vừa TG. Năm 1622, Toà thánh lập ra Bộ truyền giáo, sau đó, lập chủng viện của Hội truyền giáo nước ngoài đặt ở Pari. Thế kỉ 19, việc TG được đẩy mạnh và phát triển ra khắp thế giới; các nhà truyền giáo thuộc nhiều quốc tịch khác nhau, ra sức đào tạo các giáo sĩ bản xứ. Các đoàn truyền giáo Tin Lành cũng phát triển mạnh vào thế kỉ 19. Đạo Kitô được truyền vào Việt Nam từ thế kỉ 17 và 18, bắc cầu cho chủ nghĩa thực dân thâm nhập. Các giáo sĩ đến Việt Nam có người Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, chủ yếu là người Pháp [trong đó có Alêchxăng Đơ Rôt (Alexandre de Rhodes - Bá Đa Lộc].