Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TÍNH DÂN TỘC

một phạm trù thẩm mĩ chỉ rõ bản sắc, tính cách dân tộc của một tác phẩm, một vấn đề, một nhân vật, vv. TDT thể hiện ở chỗ nhà văn nêu lên được vấn đề của dân tộc mình, nhân dân mình và xử lí nó trong những điều kiện lịch sử xã hội cụ thể của dân tộc, làm nổi lên được các tính cách của nhân vật qua những nét sâu đậm của tư tưởng, tâm lí, lối sống của dân tộc được cụ thể hoá trong những con người khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau. TDT cũng đồng thời là một phạm trù lịch sử, gắn liền với những điều kiện lịch sử xã hội cụ thể và biến đổi, phát triển không ngừng. Do đó, những yếu tố tạo thành TDT luôn mang tính kế thừa, cải tạo và phát huy để cuối cùng thành TDT hiện đại. TDT cũng đồng thời phản ánh một phần cụ thể của tính nhân loại, tính quốc tế. Những yếu tố tạo thành TDT cũng thể hiện những giá trị tinh thần chung của nhân dân các nước trong sự gặp gỡ và bổ sung cho nhau ở một thời điểm lịch sử nhất định.