Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XÃ HỘI HỌC GIÁO DỤC

bộ môn xã hội học nghiên cứu giáo dục coi như một thiết chế xã hội, một hình thức và phương tiện của đời sống xã hội; hình thành trong khoảng giao thời giữa thế kỉ 19 và 20. Đầu tiên, ở Hoa Kì, Uađơ (L. Word) viết "Xã hội học động" (1883), Điuây (J. Dewey) viết "Nhà trường và xã hội" (1899). Ở Đức, "Tạp chí xã hội học giáo dục" xuất bản năm 1927, Vebơ M. (M. Weber) và Manhem (K. Mannheim) quan tâm đến vấn đề đạo đức trong lí tưởng giáo dục. Ở Pháp, XHHGD bắt đầu từ Đuyêckhem (E. Durkheim). Những hướng nghiên cứu chính hiện nay là: vị trí của giáo dục với tư cách là thiết chế xã hội trong hệ thống tái sản xuất xã hội; tương quan giữa quá trình giáo dục và các quá trình khác của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, dân số, phân hoá xã hội); những chỉ số xã hội của giáo dục; cấu trúc xã hội của các thiết chế giáo dục và sự biến đổi của chúng; địa vị xã hội; vai trò xã hội của người thầy, quy chế nghề thầy; quan hệ lẫn nhau giữa người học và người dạy. Những vấn đề được nghiên cứu nhiều: những lớp học sinh, nhóm sinh viên; môi trường xã hội bên ngoài; giáo dục coi như nghề nghiệp (xuất thân của thầy, động cơ và kích thích vào nghề, hướng giá trị). Có cả xã hội học thanh niên, xã hội học nhận thức.