Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TINH THẦN

đối lập với phạm trù vật chất, tuy rất gắn bó với vật chất, nói lên một phương thức tồn tại của đối tượng được phản ánh trong tâm lí con người, là chức năng của vật chất có tổ chức cao, là kết quả phản ánh thực tiễn. Với tư cách là những hình tượng cảm tính và lí tính, TT mang trong nó những đặc điểm lịch sử - xã hội của con người. Về nguồn gốc, ban đầu TT chỉ là sự phản ánh của vật chất, tuy nhiên TT có tính độc lập tương đối của nó và trở thành nguồn động lực tích cực, quyết định đối với hoạt động sống của con người và của cộng đồng, xã hội. Nhờ có TT, con người chẳng những có thể phản ánh hiện thực, mà còn có thể cải biến hiện thực trong ý thức mình cũng như trên thực tế, ảnh hưởng tích cực đến tồn tại xã hội, đến hoạt động thực tiễn của con người.

Trong triết học, khái niệm TT thường được dùng đồng nghĩa với khái niệm ý thức và tư duy. Các nhà duy tâm phân biệt TT chủ quan với TT khách quan. Các nhà duy tâm khách quan coi TT là ý thức tách ra khỏi con người và trở thành một lực lượng độc lập, nguồn gốc của thế giới vật chất. Các nhà duy tâm chủ quan coi ý thức của cá nhân, của chủ thể (TT chủ quan) là cái có trước và sản sinh ra thế giới vật chất. Các nhà duy vật cổ đại coi TT là một bộ phận có lí tính nhất của linh hồn tràn đầy thể xác. Các nhà duy vật siêu hình thế kỉ 17 - 18 ở Châu Âu hiểu TT là tổng hợp các cảm giác. Chủ nghĩa duy vật biện chứng bác bỏ quan niệm coi TT là một lực lượng độc lập và sáng tạo ra vật chất, nhưng cũng không quy TT chỉ vào tổng số đơn giản các cảm giác. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng TT là chức năng của loại vật chất đặc biệt, có tổ chức cao, là kết quả của hoạt động vật chất, lịch sử xã hội con người. Đời sống TT của xã hội phản ánh điều kiện sinh sống vật chất của xã hội và có tác động trở lại đời sống xã hội và hoạt động thực tiễn của con người.