Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THIỀN ĐỊNH

(từ ghép Sanskrit - Hán), cả hai từ đều đồng một nghĩa là định tâm, nghĩa là dứt bỏ mọi vong niệm để suy tư đúng. Người tu thiền, chứng được sơ thiền, thì có được 5 tâm trạng tốt đẹp, gọi là 5 thiền chi, tức là: 1) Tâm: tâm hướng tới đối tượng cần quan sát. Vd. người tu thiền, theo dõi hơi thở ra, hít vào, hướng vào hơi thở, cho nên tâm trở nên tỉnh táo, không mê muội, buồn ngủ (sách Phật gọi là hôn trầm, thuỵ miên). 2) Tứ: tâm đi sâu, suy xét kĩ đối tượng. Nhờ đó, không còn nghi hoặc. 3) Hỉ: tâm cảm thấy vui vẻ, không oán giận. 4) Lạc: thân cảm thấy vui vẻ, không còn hối tiếc. 5) Nhất tâm: tâm chuyên chú vào một điểm tức là đối tượng được lựa chọn để quan sát; tâm không còn bị phân tán.