Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỘC TÍNH

đặc tính, đặc điểm cố hữu không tách rời của sự vật, đánh dấu sự tồn tại của sự vật (sự vật không thể tồn tại mà không có TT). Arixtôt (Aristote) quan niệm TT là cái gắn liền với sự tồn tại của sự vật, khác với những trạng thái ngẫu nhiên, tạm thời của sự vật. Đêcac (R. Descartes) coi TT là tính chất cơ bản của thực thể. Theo ông, quảng tính là TT của thực thể vật chất, còn tư duy là TT của thực thể tinh thần. Xpinôza (B. Spinoza) cho quảng tính và tư duy là 2 TT chủ yếu của một thực thể vật chất duy nhất. Các nhà duy vật Pháp thế kỉ 18 cho rằng quảng tính và vận động là TT của vật chất, còn một số người [Điđơrô (D. Diderot), Rôbinê (J. B. Robinet)] thì coi tư duy cũng là TT của vật chất. Theo triết học macxit, khái niệm TT nói lên một đặc tính cơ bản và tất yếu, chẳng hạn, vận động là TT chủ yếu của vật chất.

Trong tin học, TT (A. attribute) là những tính chất đặc thù của một loại đối tượng nào đó; thông thường một bản ghi dữ liệu (trong một cơ sở dữ liệu) bao gồm tên một đối tượng và giá trị các TT của đối tượng đó.