Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
UY QUYỀN

quyền lực, quyền hành làm cho người khác phải sợ; ảnh hưởng của một cá nhân hay một tổ chức làm chức năng quản lí (quyền lực chính trị). UQ của một người, một tổ chức được thừa nhận dựa trên cơ sở người đó, tổ chức đó có chức năng quản lí, hoặc có tri thức, có sự hiểu biết đặc biệt, có sức mạnh đạo đức hoặc gắn liền với những quyền lực thần bí của tôn giáo. Sự xuất hiện của UQ với tư cách là một quan hệ xã hội đặc biệt gắn liền với đặc điểm phát triển của thực tiễn xã hội, bắt nguồn từ chỗ hành động chung của con người cần có sự tổ chức và lãnh đạo thống nhất. Trong quá trình phát triển lịch sử, UQ có sự thay đổi về hình thức và môi trường vận dụng. Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, UQ gắn liền với tài năng, kĩ năng, sức mạnh cá nhân hoặc các mối quan hệ huyết thống trong cộng đồng. Với sự ra đời của xã hội có giai cấp và nhà nước, UQ chính trị xuất hiện, gắn liền với những đặc quyền, đặc lợi về sở hữu và chính trị của giai cấp. Có thể dự báo rằng, khi sự phát triển của xã hội loài người đạt tới chủ nghĩa cộng sản, sự tiêu vong của nhà nước và giai cấp kéo theo sự tiêu vong của UQ chính trị, và trong xã hội sẽ chỉ còn lại UQ của tri thức và đạo đức.