Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THÍCH NGHI

1. (sinh, y), trong sinh học, TN là việc xuất hiện những tính trạng và đặc tính mà trong các điều kiện môi trường hiện có là có lợi cho cá thể hoặc quần thể. Nhờ TN mà sinh vật có khả năng tồn tại được trong môi trường đó. TN phát triển cá thể, nếu khi sinh vật có khả năng thích ứng với những điều kiện bên ngoài biến đổi trong quá trình phát triển cá thể của nó. TN cá thể có thể là TN genotip nếu diễn ra sự chọn lọc khả năng TN đã được tăng cường bởi sự xác định di truyền (sự biến đổi genotip) đối với những điều kiện đã biến đổi. TN có thể là TN phenotip, nếu biến dị chỉ giới hạn trong phạm vi phản ứng do genotip không đổi quy định. Nếu ở sinh vật xuất hiện những tính trạng không có ý nghĩa đối với sự sống của chúng trong những điều kiện của môi trường đang tồn tại nhưng là những tính trạng TN trong những điều kiện sẽ biến đổi trong tương lai thì gọi là TN tương lai hay tiền TN.

2. (triết), TN bao gồm các mức độ, tâm lí học và xã hội. TN xã hội là kết quả của tác động qua lại giữa cá thể hay tập đoàn xã hội với môi trường xã hội trong đó những đòi hỏi và sự mong đợi của các thành viên tương hợp với nhau (x. Thích nghi xã hội). Nhân tố quan trọng nhất của sự TN là sự tương hợp giữa sự tự đánh giá và kì vọng của chủ thể với khả năng chủ thể và với thực tế của môi trường xã hội, kể cả chiều hướng phát triển của môi trường và chủ thể. Sự TN tâm lí được quy định bởi tính tích cực của cá nhân và biểu hiện như là sự thống nhất giữa sự thích ứng (nắm bắt các quy tắc của môi trường) và sự đồng hoá (cải tạo môi trường). Ở trình độ xã hội, bản tính hoạt động, tích cực của các chủ thể xã hội quy định sự TN. Về mặt môi trường xã hội, TN là do mục đích hoạt động, do các chuẩn mực xã hội, các phương thức đạt mục đích đó quy định. Điều kiện quan trọng của sự TN là sự phân phối tối ưu hoạt động TN và hoạt động tạo TN, sự phối hợp đó biến đổi tuỳ thuộc vào những tình huống cụ thể. Khái niệm TN còn được dùng khi phân tích các hệ thống "người - máy", không khí tâm lí - xã hội của các nhóm và tập thể, hành vi phi xã hội và chống xã hội, trong sư phạm học và tâm lí giáo dục.