Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VẬN ĐỘNG

  mọi sự biến đổi nói chung, kể từ sự thay đổi vị trí trong không gian cho đến tư duy. Theo Enghen, có5 hình thức VĐ khác nhau về vật chất và về trình độ cao thấp theo thứ tự: cơ, vật lí, hoá, sinh vật và xã hội. Các hình thức VĐ này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Một hình thức VĐ này luôn có khả năng chuyển hoá thành hình thức VĐ khác tiếp theo trong những điều kiện cụ thể, nghĩa là các hình thức VĐ cao luôn xuất hiện trên cơ sở các hình thức VĐ thấp. Các hình thức VĐ khác nhau về chất, vì vậy, không thể quy hình thức VĐ cao về các hình thức VĐ thấp. Với các biểu hiện như vậy, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng VĐ là phương thức tồn tại của vật chất, là đặc tính cố hữu của vật chất. Nội dung cụ thể của luận điểm này là: không thể có VĐ thuần tuý tách rời khỏi vật chất theo kiểu Hêghen (F. Hegel) quan niệm: VĐ của ý niệm tuyệt đối. VĐ luôn là VĐ của vật chất. Vật chất tự thân VĐ, không phải do sự tác động từ bên ngoài, nguồn gốc của tự thân VĐ là mâu thuẫn bên trong của sự vật và hiện tượng; cũng như vật chất, VĐ không do ai sáng tạo ra và không bị tiêu diệt. VĐ được bảo toàn cả về lượng và về chất. Như vậy, vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách VĐ và chính thông qua VĐ mà nó biểu hiện sự tồn tại của mình. Quan hệ giữa VĐ và đứng im: VĐ là tuyệt đối, đứng im là tương đối, nghĩa là đứng im chỉ là sự biểu hiện của một trạng thái VĐ: VĐ cân bằng, trong sự ổn định tương đối, biểu hiện thành một sự vật, một hiện tượng cụ thể.