Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẲNG CẤP

nhóm người khép kín, nội hôn, cha truyền con nối, có địa vị xã hội cao thấp khác nhau, được pháp luật và tôn giáo (như Ba La Môn giáo, Ấn Độ giáo) thừa nhận trong các xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến. Các ĐC hợp thành một hệ thống có thứ bậc trên dưới. Các mối quan hệ giữa các ĐC thứ bậc khác nhau đều bị nghiêm cấm. Các ĐC cổ xưa tồn tại trong các xã hội Ai Cập, Ấn Độ, Pêru, vv. Đặc biệt ở Ấn Độ, chế độ ĐC rất nghiêm ngặt và tồn tại rất lâu dài. Thời cổ đại, ở đây có 4 ĐC là Brahman (Brahman – tăng lữ), Ksatơria [Kşatriya, chiến binh], Vaisya [vais’ya, thứ dân: nông dân và thợ thủ công] và Suđra (Shudra - cùng dân). Ở bậc thang cuối cùng là đông đảo tiện dân tức Paria (Pariah), được coi là hạng người "không được tiếp xúc". Những người thuộc ĐC này không được ngồi chung, không được sử dụng đồ dùng, không được lấy nước ở các giếng dành cho những người thuộc các ĐC trên. Họ phải làm những công việc nặng nhọc nhất và chỉ được trả tiền công với giá rẻ mạt nhất. Hiến pháp Ấn Độ năm 1950 mới chính thức xoá bỏ chế độ ĐC. Tuy nhiên trên thực tế, tàn dư của nó vẫn còn tồn tại dai dẳng.

Ở Châu Âu, xã hội ĐC điển hình là xã hội phong kiến Pháp, gồm 3 ĐC: quý tộc, tăng lữ và thứ dân (tư sản, tiểu chủ, thợ thủ công, nông dân, công nhân, vv.). Quý tộc và tăng lữ là 2 ĐC cao có nhiều đặc quyền, đặc lợi, chiếm giữ những vị trí trọng yếu trong bộ máy nhà nước. Thứ dân phải gánh chịu tất cả những đảm phụ nhà nước, còn quý tộc được miễn tất cả các đảm phụ ấy.