Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỐI TƯỢNG

1. (triết, văn), phạm trù chỉ một chỉnh thể nào đó được con người tách ra khỏi toàn bộ thế giới trong quá trình hoạt động nhận thức và tác động vào nó nhằm phục vụ lợi ích của mình. ĐT có thể là một hoặc một loạt sự vật, hiện tượng, quá trình nào đó. Hiện tượng và quá trình ấy có thể là vật chất hay tinh thần. Trong lĩnh vực nhận thức, cần phân biệt ĐT nghiên cứu với khách thể nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu là một lĩnh vực của hiện thực, có thể là ĐT nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, còn ĐT nghiên cứu có thể là một thuộc tính, một quan hệ của khách thể ấy (đối tượng trừu tượng) mà một ngành khoa học nhất định nghiên cứu. Mỗi ngành khoa học có ĐT riêng của mình. Xác định ĐT của mình là tiền đề cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của từng chuyên ngành khoa học.

2. (tin học), trong lập trình hướng đối tượng, ĐT là một thực thể được thể hiện bởi một cấu trúc dữ liệu cụ thể biểu thị trạng thái của thực thể, và một số thao tác trên cấu trúc dữ liệu đó, biểu thị hành vi của thực thể. Xt. Lập trình hướng đối tượng.