Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐO LƯỜNG XÃ HỘI

 cách phát hiện các quan hệ tự phát về thái độ giữa những con người hoặc giữa con người với các nhóm cộng đồng, do Môrênô (J. L. Moreno; người Mĩ gốc Rumani) đề xướng năm 1934. ĐLXH dùng ăngket (x. Phương pháp ăngket) để hỏi từng người (hoặc nhóm) xem họ thích (hoặc không thích) tham gia cùng với người nào (nhóm nào) trong những hoạt động nhất định. Kết quả xử lí được thể hiện thành những ma trận và biểu đồ xã hội. ĐLXH tương đối khách quan, nhưng chỉ mô tả được những đặc điểm bên ngoài.

Trong ĐLXH, các khía cạnh lôgic và kĩ thuật có liên quan qua lại và chế định lẫn nhau. ĐLXH mà bỏ qua nghiên cứu lí luận sẽ dễ dàng dẫn đến chủ nghĩa thực chứng. Nghiên cứu thực nghiệm xã hội học nếu không có lí thuyết sẽ biến thành sự đo lường đơn giản các dấu hiệu bằng những cách thức khác nhau.