Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐA NGUYÊN LUẬN

 (triết), 1. Học thuyết triết học, chỉ thừa nhận sự tồn tại của nhiều nguyên thể khác biệt, độc lập với nhau trong thế giới, thế giới được hợp thành bởi nhiều bản nguyên. ĐNL được lấy làm định đề nhiều nguyên tắc khác nhau để cắt nghĩa sự cấu tạo của thế giới hay là một trật tự của các hiện tượng. ĐNL đối lập với nhất nguyên luận. Học thuyết quy thế giới về bản nguyên đa vật chất là ĐNL vật chất. Trái lại, học thuyết quy thế giới thành nhiều loại bản nguyên tinh thần là ĐNL duy tâm. Về mặt lịch sử, nó xuất hiện với tư cách là sự biến thái của nhị nguyên luận, hoặc với tư cách là sự giải quyết chiết trung trong những mâu thuẫn của chủ nghĩa nhất nguyên duy tâm.

2. (chính trị, kinh tế), theo nghĩa rộng là quan điểm cho rằng cần có nhiều lực lượng chính trị, nhiều đảng phái trong một quốc gia (chống lại vai trò độc quyền lãnh đạo của một đảng); nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và đua tranh với nhau không có thành phần kinh tế chủ đạo. Ở nhiều nước tư sản, khi giai cấp tư sản cầm quyền và đảng của nó chưa độc quyền lãnh đạo thì các phe phái chính trị có những cuộc đấu tranh để giành quyền lực. Tính chất đa nguyên chính trị ở những nước này thể hiện ở chỗ các đảng phái chính trị đều chấp nhận và tham gia vào cuộc đấu tranh bằng mọi cách nhằm thực hiện đường lối chính trị của mình.

Ở các nước xã hội chủ nghĩa, đảng của giai cấp công nhân không chia sẻ quyền lãnh đạo với các giai cấp khác để bảo đảm thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa của đất nước. Mặt khác, Đảng vẫn mở rộng dân chủ trong nội bộ và trong nhân dân để lắng nghe những ý kiến đóng góp của mọi tầng lớp nhân dân thực hiện đường lối chung của sự nghiệp xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Xt. Đa nguyên chính trị.