Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẠO

(triết), chữ Hán nghĩa đen là đường đi, nghĩa bóng chỉ đường hướng cần phải theo trong đời sống tinh thần của con người (đạo làm người). Trong triết học, Đ có nghĩa sâu rộng hơn. Nho giáo coi Đ như nguyên lí tiến triển của sự vật, quy luật hoạt động của vũ trụ. Kinh Dịch có câu "Một âm một dương gọi là đạo" (nhất âm nhất dương chi vị đạo), "Một âm một dương" tức hai khí âm và dương tác động lẫn nhau, gọi là Đ, tức là động lực thúc đẩy sự hình thành và chuyển hoá của vạn vật (x. Âm dương). Đ cũng là hướng đi của con người, tức đạo lí làm người. Cũng ở Kinh Dịch có câu "Thánh nhân đặt ra dịch lí"... dựng đạo trời gọi là âm với dương, dựng đạo đất gọi là mềm với cứng, dựng đạo người gọi là nhân với nghĩa (Thánh nhân chi tác dịch dã... lập thiên chi đạo viết âm dữ dương, lập địa chi đạo viết nhu dữ cương, lập nhân chi đạo viết nhân dữ nghĩa).

Theo đạo Lão, Đ có thêm một ý nghĩa khác. Đ được coi là nguồn gốc vũ trụ. Đạo đức kinh viết: Có một vật gì đó, sinh ra cả trời đất, lặng lẽ, trống không, đứng riêng biệt không đổi thay, tuần hoàn không biết mỏi, có thể làm mẹ thiên hạ. Ta không rõ tên là gì, gọi nó là Đ (Hữu vật hỗn thành, tiên thiên địa sinh. Tịch hề liêu hề, độc lập bất cải, chu hành nhi bất dãi, khả dĩ vi thiên hạ mẫu. Ngô bất tri kì danh, tự chi viết đạo). Đ là một nguyên lí huyền diệu, không thể nói thành lời. Đ mà nói ra được, không phải là Đ thường (tức là Đ chân chính không biến đổi – "Đạo khả đạo, phi thường đạo". Bên cạnh ý nghĩa siêu hình nói về nguồn gốc của trời đất, theo Lão Tử, Đ còn là khuôn phép của vũ trụ, đương thời thể hiện đường hướng của cuộc sống con người. Trong Đạo đức kinh có viết: Lòng thiện cao cả thì như nước, lợi cho muôn vật mà không tranh giành, ở vào chỗ người ta ghét bỏ, cho nên gần với Đ (Thượng thiện nhược thuỷ, thiện lợi vạn vật nhi bất tranh, xử chúng nhân chi sở ố, cố cơ ư đạo). Đạo Lão dạy người ta tình yêu rộng lớn: Thánh nhân thường biết cứu người nên không bỏ người nào, thường biết dùng vật nên không sót vật nào; khuyên người ta giữ tấm lòng thuần phác, hồn nhiên như trẻ thơ, thanh thản trong mọi công việc (vô vi nhi vô bất vi). Xt. Vô vi.