Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VAI TRÒ XÃ HỘI

phạm trù dùng để diễn đạt sự tương tác xã hội, sự thực hiện chức năng của mỗi cá nhân trong tập đoàn, hay của cá nhân và tập đoàn trong toàn bộ xã hội. Xã hội học phương Tây có nhiều định nghĩa khác nhau về VTXH, nhưng đều trùng nhau ở chỗ cho VTXH là hàng loạt những hành động, hành vi của cá nhân tương ứng với địa vị của cá nhân trong tập đoàn; đó là mặt động của địa vị xã hội. Từ "mẹ", "lính gác", "thầy giáo" có nghĩa là địa vị của con người trong một tập đoàn xác định, đồng thời cũng có nghĩa là cả một hệ thống những hành vi xác định. Mỗi người có một địa vị xã hội nào đó, buộc phải quan tâm đến điều mà tập đoàn mong đợi, yêu cầu đối với VTXH tương ứng. Tham gia vào nhiều tập đoàn khác nhau, mỗi người thường thực hiện một số vai trò; giữa những vai trò này, có thể phát sinh mâu thuẫn. Sự tương tác xã hội đòi hỏi mọi thành viên phải nhất trí với nhau về nội dung của VTXH; quan niệm khác nhau về những VTXH có liên quan đến nhau thì dẫn đến sự căng thẳng, xung đột. Không có một sự phân loại rành mạch nào về các VTXH. Thường hay nêu ra những vai trò về yêu cầu hành động (vd. thầy thuốc, lính gác), về phạm vi hay ngoại diên (vd. công dân, hành khách), về ý nghĩa (vd. bạn hữu, người quen),vv. Có người nêu ra những vai trò đối xứng, vd. cha, con; những vai trò do tự nhiên mà có (tuổi, giới tính, xuất thân) và do thành đạt mà có (trong kinh doanh, học tập).