Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘ

(triết) phạm trù triết học dùng để chỉ sự thống nhất hữu cơ, biện chứng giữa chất và lượng của vật, khi chất luôn luôn dựa trên một lượng nhất định và lượng luôn luôn là lượng của một chất nhất định. Mỗi khách thể về chất đều được đặc trưng bằng những đặc tính nhất định về lượng. Những đặc tính luôn biến đổi của chúng tất yếu bị quy định bởi những giới hạn nào đó, mà ngoài phạm vi ấy, những biến đổi về lượng sẽ dẫn đến những biến đổi về chất. Các giới hạn này là Đ. Do đó, Đ là ranh giới tồn tại của sự vật. Nó quy định mức tối thiểu "lượng" cần thiết cho sự vật trở thành sự vật và mức tối đa của "lượng" mà sự vật vẫn còn là nó. Các điểm chuyển từ Đ này sang Đ khác gọi là các điểm nút. Điểm nút chỉ rõ sự biến đổi về lượng đã vượt quá Đ và gây ra sự biến đổi căn bản về chất của sự vật. Toàn bộ hệ thống các chuyển hoá đó gọi là đường nút của Đ. Chẳng hạn, với áp suất bình thường thì khoảng từ 0 oC đến 100 oC là Đ của trạng thái lỏng của nước, khoảng dưới 0 oC là Đ của trạng thái rắn của nước, khoảng trên 100 oC là Đ của trạng thái hơi của nước. Các điểm 0 oC và 100 oC gọi là các điểm nút của Đ. Xt. Chất lượng; Số lượng; Nhảy vọt.