Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHỦ NGHĨA CƠ HỘI

hệ thống quan điểm chính trị không theo một định hướng, một đường lối rõ rệt, không có chính kiến, khi thì ngả theo bên này, khi thì ngả bên kia nhằm mưu lợi trước mắt. Trong phong trào cách mạng vô sản, CNCH là chính trị thoả hiệp cải lương, hiệp tác giai cấp, trái với lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động. Thực tế, CNCH có hai khuynh hướng chủ yếu: CNCH hữu khuynh có tính chất cải lương thiên về thoả hiệp, muốn "cải biến" một cách hoà bình chủ nghĩa tư bản thành chủ nghĩa xã hội, từ bỏ đấu tranh giành thắng lợi thực sự về tay giai cấp công nhân. CNCH hữu khuynh tiêu biểu là Becnơstainơ (E. Bernstein) và Kauxky (K. Kautsky), và tồn tại trong các đảng công nhân thời kì Quốc tế II cho đến tận ngày nay. Từ nửa sau thế kỉ 20, CNCH hữu khuynh xuất hiện như một thứ chủ nghĩa xét lại hữu khuynh. CNCH tả khuynh là sự pha trộn giữa cực đoan và phiêu lưu, giáo điều, manh động, chủ quan, sùng bái bạo lực, không đếm xỉa tới tình thế khách quan. CNCH "hữu" hay "tả" khuynh đều đẩy phong trào công nhân đi đến hi sinh vô ích và thất bại.