Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
Ý THỨC CÁ NHÂN

ý thức của mỗi cá nhân trong một xã hội nhất định. YTCN không trùng hợp với ý thức xã hội. Xã hội không phải đơn giản là tổng số những cá nhân; cũng như xã hội, ý thức xã hội cũng không phải là tổng số những YTCN. Điều đó không có nghĩa là YTCN không thể hiện ý thức xã hội, vì ý thức xã hội không nằm ở bên ngoài các cá nhân. Để có được bản chất người và có ý thức của con người, cá nhân phải tiếp thu được những sản phẩm và giá trị tinh thần được xã hội tạo ra. Song vì các cá nhân đều có những đặc điểm riêng của mình về xuất thân, sinh hoạt, giao tiếp, kinh nghiệm, học vấn, năng lực, nên có thể tiếp thu quan điểm này, phản ứng lại quan niệm kia, đã ảnh hưởng trở lại đối với ý thức xã hội một cách khác nhau. Nếu ý thức xã hội bắt nguồn từ tồn tại xã hội, thì YTCN bắt nguồn từ tồn tại xã hội của cá nhân. YTCN, nhất là của những cá nhân ưu tú, tuy mất đi cùng với từng cá nhân, nhưng lại gia nhập kho tàng văn hoá chung của nhân loại.