Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
Ý NIỆM

trong triết học, được dùng với nhiều nghĩa khác nhau. Khi YN được coi là cái đang tồn tại trong ý thức thì nó chỉ: 1) Hình ảnh cảm tính nảy sinh trong ý thức với tư cách là sự phản ánh các sự vật cảm tính (chủ nghĩa thực tại mộc mạc); 2) Bản chất của sự vật được quy vào những cảm giác và những ấn tượng của chủ thể hoặc được quy vào một bản nguyên sáng tạo ra thế giới (chủ nghĩa duy tâm chủ quan). YN cũng được dùng để chỉ một nguyên lí duy vật, Đêmôcrit (R. Démocrite) gọi nguyên tử không thể phân chia là "ý niệm". Ở Platôn (Platôn; nhà triết học Hi Lạp cổ đại), YN là những bản chất tinh thần, là thực tại khách quan chân chính. Ở Hêghen (F. Hegel; nhà triết học cổ điển Đức), YN tồn tại khách quan và sáng tạo ra tất cả các sự vật. Trong triết học macxit, tất cả mọi ý niệm đều được rút ra từ kinh nghiệm, chúng là sự phản ánh hiện thực một cách đúng đắn hay sai lạc (Enghen; nhà triết học Đức). Lênin coi YN là hình thức nắm bắt cao nhất về mặt lí luận đối với hiện thực. YN đúng đắn có tác động trở lại đối với hiện thực và góp phần cải tạo hiện thực.