Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THỜI

(cg. thì), là giờ, là khi hoặc lúc có thể chỉ diễn ra trong nháy mắt, và cũng có thể kéo dài nhiều tháng, nhiều năm hay hằng thế kỉ. Trong những khung lịch sử - xã hội nhất định, T có những tình thế cụ thể, có cái cơ bản và cái chủ yếu trong các tình thế và sự vật có tác dụng quyết định đối với sự tiến triển và chuyển biến của T. Học thuyết đạo Nho đòi hỏi con người muốn nắm vững chân lí và hành động đúng đắn thì phải có T và tuỳ T mà giải quyết mọi vấn đề tương quan một cách chủ động và sáng tạo. Như Kinh Dịch đã nói, ở quẻ tuỳ, "cái nghĩa tuỳ thời to lớn thay". Chính vì vậy mà cần luôn luôn nắm kịp thời thế cơ bản và thời sự cơ bản trên đại cục và toàn diện. Hơn thế nữa, trước cơ chuyển biến cơ bản đã bắt đầu xuất hiện, con người nhận biết T đã có thể và cần phải tạo sự chuyển biến cơ bản to lớn. Cái cơ ấy chính là triệu chứng tạo ra bởi cái "lí đương nhiên" mà nhiều nhà triết gia Nho giáo coi như đồng nhất với mệnh "Trời". Nếu không coi trọng yêu cầu và nắm chắc thời cơ và thời thế, chỉ đơn thuần theo ý chí anh hùng chủ nghĩa mà hành động quá khích thì rốt cuộc là phiêu lưu tai hại. Ngược lại, khi thời cơ mới và tình thế mới đã bắt đầu xuất hiện mà cứ bám chặt nếp cũ lỗi thời, không kịp thời đổi mới tư tưởng và hành động thì rốt cuộc lại là bảo thủ nhút nhát. Nhận định trung dung là một đức lớn, Khổng Tử nói người quân tử "thời trung", tức là lúc nào cũng giữ mức trung đúng đắn. Đến Mạnh Tử thì T cũng được coi là một đức lớn bao gồm nhiều đức khác. Bởi vậy, đề cao Khổng Tử, Mạnh Tử đã nói Khổng Tử là "Thánh về thời".