Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÔNG GIÁO

(cg. đạo Thiên Chúa, đạo Gia Tô), một trong 3 nhánh chính của đạo Kitô; là tôn giáo phổ quát (Công giáo), được hoàng đế La Mã Cônxtantin I (Constantin I - Flavius Valerius Aurelius Constantinus) chấp nhận làm quốc giáo của đế quốc La Mã (324). Giáo hoàng đứng đầu Giáo hội La Mã là người duy nhất đại diện cho Chúa Kitô trên Trái Đất, giáo dân được cứu vớt linh hồn thông qua Giáo hội. Nguồn gốc của giáo lí rút từ Kinh Thánh và từ truyền thống của Giáo hội [như tin vào luyện ngục, vào tính bất khả ngộ của giáo hoàng (không thể sai lầm), vv.]. Tu sĩ không được kết hôn; làm lễ bằng tiếng Latinh hay bằng tiếng mẹ đẻ. Coi mọi luận điểm tôn giáo không được chính thức công nhận đều là "tà giáo". Bảo vệ giáo quyền, đặc quyền của giáo sĩ, tuyên truyền tư tưởng khổ hạnh. Sau Công đồng Vaticăng II, đã chủ trương đại đoàn kết tức là công nhận sự tồn tại của các tôn giáo khác và đã chú ý đến nhu cầu thế tục của đông đảo tín đồ. Hiện nay trên thế giới có khoảng hơn 1 tỉ tín đồ CG. Trụ sở của CG toàn thế giới là Toà thánh Vaticăng (Rôma, Italia). Xt. Đạo Kitô.