Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÔNG XÃ

 1. Một hình thái tổ chức xã hội dưới chế độ công xã nguyên thuỷ. Đặc điểm: sử dụng chung tư liệu sản xuất, tự quản một phần hay toàn bộ, có truyền thống đoàn kết tương trợ nội bộ, mang tính chất khép kín. Các loại: CX thị tộc, CX gia đình, CX nông thôn hay láng giềng. Tồn tại dai dẳng dưới dạng tàn dư trong các xã hội có giai cấp tiền tư bản chủ nghĩa.

2. Đơn vị hành chính - lãnh thổ có tính tự quản: a) Các CX thành phố ở một số nơi của Tây Âu thời cổ, trung đại (Italia, Pháp, vv.); b) Đơn vị hành chính - lãnh thổ hiện còn ở một số nước (CX vùng Pari ở Pháp hiện nay); c) Đơn vị hành chính - lãnh thổ ở nước Nga (thế kỉ 18 - 19); d) Kết cấu hành chính - lãnh thổ - kinh tế ở Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (CX nhân dân).

3. Cộng đồng xã hội được xây dựng theo những ý tưởng tiến tới xã hội tốt đẹp trên cơ sở bác bỏ chế độ tư hữu: a) CX tập thể - tôn giáo, chẳng hạn ở thành phố Taborơ (Tabor, Sec; 1420 - 34), ở Muynxtơ (Münster; 1534) gắn liền với phong trào Cải cách tôn giáo ở Châu Âu; b) Những CX thử nghiệm của các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng thế kỉ 19 [CX của Âuin (R. Owen; cg. Ôoen), tổ chức phalăng kiểu mẫu của Furiê (C. Fourier; nhà triết học, kinh tế học người Pháp), CX "Icari" của Cơbet (W. Cobbett; nhà báo người Anh)]; c) CX Pari 1871; d) CX Quảng Châu (1927), vv.