Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CHỈ BÁO

phương tiện cho phép quan sát và đo lường đối tượng nghiên cứu. Trong thực nghiệm, người ta dùng CB để thay thế, thiết lập và trình bày các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu mà không thể quan sát hoặc đo lường trực tiếp được. Vd. khi quan sát và ghi nhận hành vi của con người, chúng ta có thể nói về nhu cầu của họ. Trong một không gian nào đó mà các đặc trưng cho phép đánh giá được định lượng thì hành vi có thể được triển khai thành một biến số đặc thù với một số lớn các phép đo lường. Nếu con người thường đi đến nhà hát, thì ta có thể giả định rằng họ rất thích nhà hát. Để thiết lập được CB, người nghiên cứu phải thiết lập được mối liên hệ (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa CB (vd. hành vi) với chính đặc trưng mà ta cần khám phá (vd. nhu cầu). CB có thể là đặc trưng hoặc sự thay đổi của trạng thái hoặc sự đo độ thay đổi của trạng thái. Trong một loạt các CB, nên chọn ra CB nào dễ nhận thức, nghĩa là dễ cảm thấy nhất và có tính chất dễ giải nhất. Vd. có thể lấy số lượng kĩ sư, bác học hoặc số máy tính điện tử làm CB để đo lường trình độ khoa học - kĩ thuật của sản xuất. Tóm lại, khi lựa chọn CB cần phải có cơ sở khoa học.