Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CẢI CÁCH

1. Đổi mới một số mặt của sự vật mà không thay đổi căn bản sự vật đó.

2. Sự sửa đổi, cải thiện một số mặt của đời sống xã hội mà không động tới nền tảng của chế độ xã hội hiện hành. Trong các xã hội có đối kháng giai cấp, CC có tác dụng hai mặt: a) Một bước cải thiện hoàn cảnh của nhân dân lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh tiếp tục của họ. b) Một nhượng bộ nhất định của giai cấp thống trị nhằm làm dịu cuộc đấu tranh của quần chúng. Những nhượng bộ đó xét đến cùng là nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị, củng cố địa vị thống trị của họ. CC và cách mạng khác nhau về cơ bản, nhưng có quan hệ với nhau. Những người cộng sản có mục đích rõ ràng là đấu tranh cho chủ nghĩa xã hội thay thế chế độ tư bản chủ nghĩa, đồng thời rất coi trọng những cuộc CC có tác dụng cải thiện đời sống công nhân và nhân dân lao động trong chế độ tư bản, xem đó là những bước cần thiết để tập hợp, giáo dục quần chúng, xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng, củng cố và phát triển mối quan hệ của đảng với quần chúng.

Từ cuối những năm 70 thế kỉ 20, các cuộc CC được bắt đầu tại một số nước xã hội chủ nghĩa nhằm chủ yếu chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện dân chủ hoá về chính trị. Các cuộc CC đó ở một số nước đã thu được kết quả bước đầu rất to lớn, còn một số nước đã thất bại.