Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CACNAP R.

(Rudolf Carnap; 1891 - 1970), nhà triết học, lôgic học Hoa Kì gốc Đức. Đại diện tiêu biểu của chủ nghĩa thực chứng lôgic. Là thành viên tích cực của nhóm Viên (Áo), nhóm bao gồm những nhà khoa học và triết học nổi tiếng, tập hợp xung quanh nhà vật lí người Áo Slich (M. Schlick). Những thành viên nhóm này thảo luận các vấn đề liên quan đến lí luận nhận thức và nghiên cứu khoa học dưới góc độ lôgic học và chủ nghĩa kinh nghiệm. Cũng như những thành viên khác của nhóm Viên, Cacnap đã phê phán sự bất lực của triết học trước đó (mà Cacnap gọi là siêu hình học), bởi vì nó chỉ liên quan đến những vấn đề mà họ cho là không khoa học, sự phê phán đó chủ yếu nhằm vào Haiđêgơ (M. Heidegger). Lúc đầu, Cacnap có tham vọng xây dựng một lí luận về sự phân tích ngôn ngữ của các khoa học, dựa vào bộ máy lôgic toán học, giống như Raxơn (B. Russell) và Oaitơhet (A. N. Whitehead) đã có ý định cũng làm như thế với toán học. Do đó, theo Cacnap, lôgic học cũng không cho chúng ta biết được gì hết về thế giới, mà chỉ là một hệ thống những quy ước tự do lựa chọn. Sau đó, Cacnap quan tâm đến ngữ nghĩa học lôgic, nghĩa là nghiên cứu về các mối quan hệ và các hệ thống những đối tượng hay những sự giải thích để đưa ra được những phát biểu đúng. Thành thử Cacnap quan niệm triết học không phải là có quan hệ với bản chất của tồn tại, mà như một kí hiệu học nghiên cứu bản chất của ngôn ngữ khoa học. Kí hiệu học đó gồm có cú pháp (lí luận về những sự giải thích theo nghĩa trên) và lí luận nghiên cứu thực dụng (lí luận về mối quan hệ ngôn ngữ giữa người nói với người nghe). Những tác phẩm chính: "Cú pháp lôgic của ngôn ngữ" (1934), "Tổ chức lôgic của thế giới" (1928).