Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CẤU TRÚC

1. CT trên một tập hợp được xác định bằng một số khái niệm cơ bản và tiên đề quy định quan hệ giữa các phần tử của tập hợp đó. Vd. CT tôpô, CT nhóm, CT hình học Ơclit. Cùng một tập hợp có thể được trang bị những CT toán học khác nhau.

2. (A. structrue), cách thức tổ chức hoặc sắp xếp các bộ phận của một chương trình máy tính.

3. Phương thức, cách thức tổ chức tương đối bền vững của các yếu tố trong một hệ thống. Nếu như khái niệm hệ thống bao quát các mặt hết sức khác nhau của một khách thể, một chỉnh thể phức tạp nào đó (như cấu tạo, thành phần, phương thức tồn tại, hình thức phát triển) thì khái niệm CT trước hết vạch ra những nhân tố như tính bền vững, tính ổn định của khách thể hay đối tượng mà nhờ đó, nó duy trì được chất của nó khi các điều kiện bên ngoài hay bên trong biến đổi. Khi CT bị phá vỡ hay biến đổi thì hệ thống không tránh khỏi bị phá vỡ hoặc biến đổi. Nếu hệ thống là sự liên kết các yếu tố có mối liên hệ qua lại và quy định lẫn nhau thì CT là thành phần cấu tạo, là tổ chức bên trong của một chỉnh thể thống nhất.