Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BẢN NĂNG

toàn bộ những hoạt động, những hành vi bẩm sinh tự nhiên của một sinh vật đối với môi trường xung quanh hay những kích thích từ bên trong để tự vệ, sinh đẻ, vv. Theo nghĩa rộng, BN độc lập với ý thức. Kiểu hành vi theo BN đặc trưng cho loài vật, được xây dựng trên cơ sở của những hình thức tồn tại của loài vật do quá trình thích nghi với môi trường sống. Theo nghĩa đặc thù, BN là hành vi phản xạ vốn có của một loài vật nào đó được củng cố bằng tính di truyền. Theo Paplôp (I. P. Pavlov), BN là chuỗi phản xạ vô điều kiện. BN được thể hiện rõ rệt nhất ở những động vật cấp tương đối thấp (côn trùng, cá, chim). Theo tiến trình phát triển, tiến hoá, vai trò của những hành vi bẩm sinh (BN) được thu hẹp lại và hoạt động phản xạ phức tạp dựa trên kinh nghiệm cá thể có ý nghĩa ngày càng lớn. Ở con người cũng có những hoạt động BN, nhưng BN không giữ vai trò quyết định. Tuy nhiên, hiện nay không phải là không có xu thế đề cao vai trò của hoạt động BN trong sáng tạo nghệ thuật. Việc đề cao trên do hai nguyên nhân: 1) Chưa hiểu được tính tổng hợp của quá trình thụ cảm trong sáng tạo nghệ thuật, đồng nhất nó với hoạt động BN. 2) Chưa thấy rõ ý nghĩa xã hội trong tác phẩm nghệ thuật.