Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
VÔ HẠN THỰC TẠI

một trong hai dạng biểu hiện của cái vô hạn. Lúc đầu, trong toán học người ta hiểu VHTT là một tập hợp vô hạn các phần tử đã được hoàn thiện và đang cùng tồn tại, vd. tập hợp của tất cả các số tự nhiên. Về sau, quan niệm này trở thành phổ biến đối với mọi nhà khoa học. Xuất phát từ sự xuất hiện ngày càng nhiều các nghịch lí của lí thuyết tập hợp, một số nhà toán học đã từ bỏ một cách vô ý thức khái niệm VHTT, cho rằng chỉ tồn tại vô hạn tiềm năng là tập hợp vô hạn các phần tử được xây dựng cái nọ kế tiếp cái kia lớn dần một cách vô hạn. Theo họ, khái niệm VHTT là mâu thuẫn vì một đại lượng vô hạn đang tồn tại thì không còn là vô hạn nữa mà trở thành hữu hạn. Cuộc đấu tranh giữa hai quan niệm (quan niệm ủng hộ việc sử dụng VHTT và quan niệm ủng hộ việc sử dụng vô hạn tiềm năng) rất phức tạp và kéo dài cho đến tận ngày nay. Việc giải quyết vấn đề này phải tìm kiếm trong thế giới hiện thực. Thế giới vật chất là vô hạn trong không gian và thời gian và nó luôn luôn là như vậy. Mặt khác, thế giới vật chất cũng luôn luôn phát triển và bao hàm trong mình khả năng biến đổi vô hạn tiếp theo. Chính vì vậy, không chỉ đơn giản phủ nhận một mặt nào. Tính vô hạn của thế giới là sự thống nhất của VHTT và vô hạn tiềm năng. Để phản ánh sự thống nhất ấy, các phương pháp nhận thức khoa học phải dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa VHTT và vô hạn tiềm năng. Xt. Vô hạn tiềm năng.