Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHƯƠNG PHÁP

hệ thống các nguyên tắc  vận dụng những nguyên lí, lí luận phản ánh hiện thực khách quan, nhằm chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn của con người. Lí luận quyết định nội dung của PP, song bản thân lí luận chưa phải là PP; lí luận được vận dụng thành những nguyên tắc thì mới trở thành PP; “lí luận được tóm tắt trong phương pháp” (Hêghen). Về thực chất, PP là lí luận đã được thực tiễn xác nhận và hướng trở lại ngay thực tiễn nghiên cứu. Hai đặc trưng cơ bản của PP: 1) Có nội dung khách quan sâu sắc, do bản chất và đặc điểm của khách thể nghiên cứu quyết định đã được đúc kết thành lí luận phản ánh nó; 2) Về hình thức, PP có tính chủ quan, bởi vì PP chỉ tồn tại trong đầu óc con người, nghĩa là trong hoạt động có ý thức, chứ không tồn tại ở bên ngoài và độc lập với con người. PP đúng đắn xuất phát từ lí luận khoa học đúng đắn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm. Có PP đúng, nhưng chưa chắc đưa đến kết quả tốt, bởi vì kết quả phụ thuộc vào kinh nghiệm sử dụng và nghệ thuật vận dụng PP của con người. Hệ thống PP của khoa học hiện đại rất phức tạp và đa dạng, vì vậy có nhiều cách phân loại PP khác nhau. Cách phân loại phổ biến nhất là chia PP ra thành: PP riêng - chỉ áp dụng trong một bộ môn khoa học nhất định; PP chung - áp dụng được trong một số bộ môn khoa học; PP phổ biến có thể áp dụng trong tất cả các khoa học và trong hoạt động thực tiễn, đó là PP biện chứng (x. Phương pháp biện chứng).