Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1. (triết, kinh tế), phương pháp nghiên cứu các đối tượng bất kì, vạch ra cấu trúc, các quy luật vận động và phát triển của nó với tính cách là một hệ thống rồi phân tích hệ thống đó. PTHT bao gồm: 1) Xác định rõ những yếu tố, những bộ phận bên trong hệ thống với những cái bên ngoài hệ thống (môi trường), các yếu tố, các bộ phận cấu thành hệ thống. 2) Phân chia hệ thống thành các hệ con , phân tích vị trí , chức năng của chúng trong hệ thống, chú ý đến thứ bậc trong cấu trúc của hệ thống . 3) Nghiên cứu đầy đủ cả những mối liên hệ giữa các yếu tố, hệ con của hệ thống và những mối liên hệ giữa hệ thống với môi trường (liên hệ cấu trúc, liên hệ tác động, liên hệ điều khiển...), mỗi loại liên hệ ấy có vị trí và chức năng nhất định trong một cấu trúc cụ thể. 4) Thông qua việc phân tích các mối liên hệ bên trong và bên ngoài hệ thống, nghiên cứu phương thức tác động qua lại giữa các yếu tố, các bộ phận cấu thành hệ thống, giữa hệ thống với môi trường tìm ra tính chỉnh thể (thuộc tính) của hệ thống. Đó là nguyên tắc quan trọng nhất của PTHT. 5) Để nhận thức hoạt động, nhất là hoạt động hướng đích của hệ thống, cần làm rõ các quá trình điều khiển của hệ thống. 6) PTHT không chỉ nhằm nghiên cứu cấu trúc của hệ thống, mà còn nghiên cứu cả quá trình phát triển của nó nữa. Vì vậy, phải nghiên cứu kết hợp cả trạng thái đồng đại và trạng thái lịch đại của hệ thống.

2. (tin; A. system analysis), nghiên cứu để xác định rõ các nhu cầu về thông tin, các chức năng xử lí thông tin, các mối liên hệ thông tin giữa các bộ phận trong hệ thống cũng như giữa hệ thống với bên ngoài. Đối với các hệ thống tin học hoá do con người xây dựng, PTHT là giai đoạn khởi đầu quan trọng, chuẩn bị cho việc thiết kế và thực thi xây dựng  hệ thống.