Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHỎNG VẤN

một thể tài của báo chí được thể hiện qua những câu hỏi của phóng viên và câu trả lời của người được PV, mục đích giúp công chúng có thông tin trực tiếp về một vấn đề thời sự hoặc một chủ đề đang được quan tâm. Trong một số ngành khoa học, là một trong những dạng trưng cầu ý kiến bằng cách sử dụng hình thức giao tiếp trực tiếp hoặc gián tiếp qua thư giữa người nghiên cứu và người được PV để thu nhận những thông tin tương ứng với mục đích nghiên cứu đã vạch ra. Có thể phân chia PV theo các cơ sở khác nhau.

1. Tuỳ theo mức độ tự do của cuộc giao tiếp được thể hiện trong hình thức của câu hỏi cũng như độ sâu của câu trả lời để  chia thành: a) PV sâu là PV mà ở đó người nghiên cứu đặt ra một loạt các vấn đề, còn người được PV thì tự do trong hình thức trả lời. PV sâu được sử dụng khi chưa có giả thuyết nghiên cứu; b) PV tự do là PV mà người PV được tự do đặt ra những câu hỏi, bố trí số lượng câu hỏi cũng như cách thể hiện các câu hỏi mà cuộc nghiên cứu cần thu nhận được những thông tin theo chủ đề đặt ra. PV tự do dùng khi ta đã có sẵn giả thuyết nghiên cứu; c) PV tiêu chuẩn hoá là PV được tiến hành theo một trật tự nhất định, người PV phải tuân thủ những yêu cầu đặt ra về trật tự và hình thức của các câu hỏi trong “phiếu hỏi”; d) PV nửa tự do là PV mềm dẻo hơn PV tiêu chuẩn hoá về trật tự câu hỏi, cũng như về hình thức câu hỏi để tạo bầu không khí thuận lợi cho việc thu thập thông tin.

2. Tuỳ thuộc vào số lượng người được PV trong mỗi lần giao tiếp mà có PV cá nhân hay PV nhóm.

3. Tuỳ thuộc vào số lần tiến hành PV mà có PV một lần hay PV lặp. PV lặp là PV cùng một chủ đề trên cùng một số người được điều tra nhưng ở những quãng thời gian khác nhau.

Mối quan hệ qua lại giữa những người điều tra và người trả lời là đặc trưng cơ bản của PV. Chính vì vậy người PV đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự trung thực, khách quan của những thông tin thu được trong PV.