Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHONG TỤC

 toàn bộ những hoạt động sống của con người đã được hình thành trong quá trình lịch sử và ổn định thành nền nếp, được cộng đồng thừa nhận và tự giác thực hiện, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, tạo nên tính tương đối thống nhất của cộng đồng. PT không mang tính cố định và bắt buộc như nghi lễ, nghi thức, tuy nhiên nó cũng không tuỳ tiện, nhất thời như hoạt động sống thường ngày. Nó trở thành một tập quán xã hội tương đối bền vững. PT của một dân tộc, một địa phương, một tầng lớp xã hội, thậm chí của một dòng họ và gia tộc, thể hiện qua nhiều chu kì khác nhau của đời sống con người. Hệ thống các PT liên quan tới vòng đời của con người như PT về sinh đẻ, trưởng thành, cưới xin, mừng thọ và lên lão; PT tang ma, cúng giỗ... Hệ thống các PT liên quan đến chu kì lao động của con người, mà với cư dân nông nghiệp là từ làm đất gieo hạt, cấy hái đến thu hoạch, với ngư dân là theo mùa đánh bắt cá... Hệ thống các PT liên quan tới hoạt động của con người theo chu kì thời tiết trong năm, PT mùa xuân, mùa hè, mùa thu và mùa đông. PT là một bộ phận của văn hoá, có vai trò quan trọng trong việc hình thành truyền thống của một dân tộc, địa phương, nó ảnh hưởng, thậm chí chế định nhiều ứng xử của cá nhân trong cộng đồng. PT được tuân thủ theo quy định của luật tục hay hương ước. Người vi phạm có thể bị phạt vạ. Cùng với sự phát triển của xã hội, một số PT không còn phù hợp với thời đại mới, bị đào thải, trong khi một số PT mới được hình thành.

Ở Việt Nam, cuộc vận động xây dựng gia đình, xóm làng, phường, khu dân cư văn hoá mới nhằm loại trừ các PT lỗi thời, duy trì và phát triển các PT tốt đẹp, bước đầu đã mang lại những kết quả tích cực trong việc xây dựng đời sống văn hoá mới của các tầng lớp nhân dân.