Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHẢY VỌT

 phạm trù triết học dùng để chỉ một thời kì ngắn, quyết định, trong quá trình biến đổi và phát triển của sự vật và hiện tượng, đó là lúc những thay đổi dần dần về lượng đã tích luỹ được đến mức vượt quá khuôn khổ về độ của sự vật, dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của nó, kết quả là sau bước “nhảy vọt”, chất cũ sẽ mất đi, chất mới sẽ ra đời. NV là bước phát triển tất yếu, hợp quy luật của sự vật. Bước NV kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, nó là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, nhưng nó không chấm dứt sự vận động nói chung, không cắt đứt mối liên hệ tự nhiên của sự vật mà chỉ chấm dứt, cắt đứt sự tồn tại của sự vật cũ với chất lượng vốn có và xác lập sự ra đời của sự vật mới với một chất lượng mới. Đó là sự thống nhất giữa gián đoạn và liên tục, giữa tiệm tiến và đột biến. NV đột biến là sự NV trong đó quá trình biến đổi chất cũ thành chất mới diễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ. NV dần dần là sự NV được thực hiện bằng sự tích luỹ dần dần những thay đổi về mặt chất lượng của từng mặt, từng bộ phận của sự vật cho đến khi toàn bộ chất lượng cũ của nó bị loại bỏ, lượng biến thành chất, chất lượng mới được xác lập, sự vật mới được hình thành. Về quy mô có thể chia ra: NV toàn bộ và NV cục bộ. Có thể làm thay đổi tốc độ và nhịp điệu của các bước NV bằng cách thay đổi những điều kiện của nó. Xt. Chất lượng; Số lượng; Độ.