Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHÀN

khái niệm của triết học phương Đông, được hiểu theo hai nghĩa: 1) Sự rỗi rãi, có ít hoặc không có việc gì phải làm, đồng thời cũng chỉ thời gian cần thiết phải có ngoài thời gian lao động để tạo ra một thế cân bằng trong cuộc sống và tạo điều kiện cho sự phát triển nhân cách của con người; 2) Nói về trạng thái thảnh thơi, thanh thản của tâm hồn con người. Sự rỗi rãi về công việc và sự thanh thản về tinh thần là hai việc khác nhau. “Nhàn cư vi bất thiện” có ý nói: sống rỗi rãi, không nghề nghiệp không lao động là một lối sống vô bổ, thường dễ dẫn đến việc làm bất thiện, không có sự thanh thản trong tâm hồn: “Thân nhàn, tâm bất nhàn”. “Thân bất nhàn, tâm nhàn” chỉ người làm việc vất vả lại có tâm hồn thảnh thơi. Muốn được “tâm nhàn”, phải tránh mọi việc và mọi suy nghĩ phá vỡ sự yên tĩnh của tâm hồn. Xưa kia, người trọng “tâm nhàn” không chạy theo danh, lợi, không tham lam. “Tri túc thân vô nhục, tri cơ tâm tự nhàn”: hiểu được là đủ thì thân không chịu nhục, hiểu được cơ trời (tức quy luật diễn biến của sự vật) thì trong lòng khắc thanh thản. Chủ tịch Hồ Chí Minh có câu thơ: “Tố sự thung dung nhật nguyệt trường” (việc làm tháng rộng ngày dài ung dung). Đó là giữ được “tâm nhàn” ngay cả trong những ngày tháng hoạt động sôi nổi nhất.