Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHÀ NƯỚC

tổ chức chính trị của xã hội, công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp. NN ra đời trong quá trình phân công lao động xã hội, hình thành chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và phân chia xã hội thành giai cấp. Là một bộ phận quan trọng của kiến trúc thượng tầng, NN phản ánh và phục vụ những quan hệ sản xuất nhất định, những lợi ích của giai cấp chiếm địa vị thống trị về kinh tế trong xã hội nhất định. NN nào cũng thực hiện chuyên chính nhằm bảo vệ giai cấp cầm quyền và duy trì trật tự xã hội bằng những công cụ cưỡng bức (quân đội, cảnh sát, toà án, nhà tù...). Các NN đều thực hiện hai chức năng đối nội và đối ngoại; đối ngoại là sự kế tục của đối nội.

Có nhiều kiểu và hình thức NN khác nhau đã hình thành trong lịch sử. Tương ứng với các hình thái kinh tế - xã hội thì có các kiểu NN khác nhau: NN chiếm hữu nô lệ, NN phong kiến, NN tư sản và NN xã hội chủ nghĩa. Trong mỗi kiểu NN lại có các hình thức khác nhau. Nhân tố quyết định những hình thức khác nhau của một kiểu NN là tương quan lực lượng giai cấp và đặc điểm dân tộc của từng nước (xt. Nhà nước phong kiến; Nhà nước tư sản; Nhà nước xã hội chủ nghĩa).