Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN NHÂN CÁCH

xu hướng lịch sử phát triển nhân cách theo hướng hoàn chỉnh và hoàn thiện. Trong lịch sử, sự hình thành và phát triển nhân cách là một quá trình mang tính mâu thuẫn. Trong xã hội thị tộc, cá nhân bị tập thể lấn át. Sự phân công lao động xã hội làm xuất hiện những hoạt động khác nhau, mở ra quá trình phát triển mạnh mẽ nhân cách; nhân cách trở nên phong phú, đa dạng và ngày càng được nâng cao. Nhưng mặt khác, sự phân công lao động xã hội diễn ra tự phát, dẫn đến xuất hiện chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước. Hoạt động của con người bị tha hoá: kết quả của hoạt động ấy trở lại nô dịch con người. Nhân cách phát triển một cách phiến diện, các cá nhân trở thành lạc hậu so với trình độ văn hoá mà xã hội đã đạt được. Trong xã hội có giai cấp, có sự đối lập giữa lao động chân tay với lao động trí óc, lao động thừa hành với lao động chỉ huy, có sự tách rời giữa trình độ sinh hoạt vật chất với sinh hoạt tinh thần. Để khắc phục tình trạng nói trên cần tổ chức lại xã hội theo nguyên tắc “tất cả vì con người và do con người”. Theo quan điểm của Mac K. (trong “Hệ tư tưởng Đức”), con người phát triển toàn diện là con người không bị lệ thuộc phiến diện vào sự phân công lao động xã hội, không bị trói buộc vào một nghề. Đó là con người phát triển toàn diện của chủ nghĩa cộng sản. Mặt khác, con người phát triển toàn diện sẽ phát huy đầy đủ vai trò làm chủ xã hội. Chủ nghĩa xã hội đang từng bước phát triển và nâng cao nhân cách. Con người có nhân cách xã hội chủ nghĩa là con người có ích cho xã hội, phát triển theo tiêu chuẩn giá trị bất hủ của văn hoá loài người: cái đúng, cái tốt, cái đẹp, sự lành mạnh về thể xác và tâm hồn. PTTDNC không loại bỏ sự phân công lao động và chuyên môn hoá; tính đa dạng của cá nhân (với những năng lực, thị hiếu, nhu cầu, tính cách, những hoạt động nhiều hình, nhiều vẻ) là biểu hiện sự phát triển tốt đẹp của xã hội.